Bài học của chúng ta hôm nay là “ thì Hiện tại đơn – Present simple / Simple present tense “. Đây là thì đơn giản nhất nhưng là kiến thức nền tảng để các bạn học các thì khác.
Chúng ta cùng tìm hiểu nha.
1. Khi nào chúng ta sử dụng thì Hiện tại đơn? Trường hợp nào nhận biết thì hiện tại đơn?
Hiện tại đơn dùng để diễn tả một hành động chung chung, tổng quát lặp đi lặp lại nhiều lần, một sự thật hiển nhiên hoặc một hành động diễn ra trong thời gian hiện tại.
Cụ thể trong các trường hợp căn bản như sau:
2. Công thức và bài tập:
a. Thể khẳng định:
|
Động từ |
Công thức |
Ví dụ |
|
Động từ |
S + Vto be + N/Adj |
|
|
I + am |
I am a student. (Tôi là học sinh. ) |
|
|
He/She/It/ Danh từ không đếm được và danh từ đếm được số ít+ is |
The luxury car is expensive. ( Chiếc xe hạng sang rất đắt tiền. ) |
|
|
You/We/They/Danh từ số nhiều + are |
They are my teachers. (Họ là giáo viên của tôi.) |
|
|
Động từ chỉ hành động |
S + V(s/es) |
|
|
I/We/You/They/Danh từ số nhiều + V(nguyên thể) |
We do homework every evening. ( Chúng con làm bài tập về nhà mỗi tối. ) |
|
|
He/She/It + V(s/es) |
She often goes to university by bus. ( Cô ấy thỉnh thoảng đi đến trường đại học/ đi học bằng xe buýt. ) |
|
|
Danh từ số ít/Danh từ không đếm được + V(s/es) |
The Sun rises in the East. (Mặt trời mọc ở phía Đông.) |
|
Cách chia V(s/es) đối với thì hiện tại đơn
Với các động từ có tận cùng là “o”, “ch”, “sh”, “x”, “s” thì khi dùng với ngôi số ít, thêm đuôi “es”. (go – goes; do – does; watch – watches; fix – fixes, miss – misses, wash - washes )
- Với các động từ có tận cùng là “y” thì khi dùng với ngôi số ít, bỏ “y” và thêm đuôi “ies” (copy – copies; study – studies)
- Với các từ còn lại, thêm đuôi “s”. (see – sees; play – plays,…)
|
Động từ |
Công thức |
Ví dụ |
|
Động từ |
S + Vto be + not + N/Adj |
|
|
I + am not |
I am not a student. (Tôi không phải là một học sinh. ) |
|
|
He/She/It/Danh từ số ít đếm được và không đếm được + is not / isn’t |
The luxury car is not / isn’t expensive. ( Chiếc xe hạng sang không hề đắt tiền. ) |
|
|
You/We/They + are not/aren’t |
They aren’t / are not my teachers. ( Họ không phải là giáo viên của tôi. ) |
|
|
Động từ chỉ hành động |
S + do/does not + V(nguyên thể) (Trong đó: “do” và “does” là trợ động từ.) |
|
|
I/We/You/They/Danh từ số nhiều + do not/don’t + V(nguyên thể) |
They do not / dont’t do homework every evening. ( Họ không làm bài tập về nhà mỗi tối. ) |
|
|
He/She/It + does not / doesn’t + V(nguyên thể) |
He does not/doesn’t usually get up early. (Anh ấy không thường xuyên dậy sớm.) |
|
|
Danh từ số ít/Danh từ không đếm được + does not / doesn’t + V(nguyên thể) |
The Sun does not / doesn’t rise in the North. (Mặt trời mọc ở phía Bắc.) |
|
|
Câu hỏi Yes / No |
|
Động từ “to be” |
Động từ chỉ hành động |
|
Công thức |
Q: Am/Is/Are (not) + S + N/Adj? A:
|
Q: Do/Does (not) + S + V(nguyên thể)? A:
|
|
|
Ví dụ |
Q: Are you a singer? ( Bạn có phải là ca sĩ không?) A:
|
Q: Does your brother go to school by bike? ( Bạn đi đến trường bằng xe đạp phải không?) A:
|
|
|
Câu hỏi bắt đầu bằng WH- |
Công thức |
WH- +am/is/are (not) + S + N/Adj? |
WH- +do/does (not) + S + V(nguyên thể) … ? |
|
Ví dụ |
|
|
3. Bài tập và đáp án:
Cùng ACE học ngay từ vựng về tính cách vừa chất vừa dịu nhé các bạn
Mang đến cho các bé không khí Trung Thu thật vui nhộn, với những hình ảnh lung linh, đèn lồng, bánh dẻo ngọt ngào.
Giúp các em hiểu rõ hơn về Tết Trung Thu qua list 15 từ vựng đơn giản! Để tự tin hơn khi giao tiếp với các bạn quốc tế.
Chứng chỉ Cambridge là thước đo năng lực tiếng Anh chuẩn quốc tế, được công nhận toàn cầu, giúp bạn tự tin học tập và làm việc.
Tạm biệt sự nhàm chán khi học tiếng Anh! Khám phá phương pháp học 5 phút cực cuốn tại ACE APP & YouTube – dễ hiểu, dễ nhớ, dễ mê!
Người lớn thường dễ nản khi học tiếng Anh do nhiều rào cản tâm lý và thời gian. Cùng ACE khám phá cách vượt qua khó khăn và học hiệu quả hơn mỗi ngày!
Ngày Gia đình Việt Nam trong tiếng Anh là “Vietnamese Family Day” hoặc đơn giản là “Family Day in Vietnam”. Đây là dịp đặc biệt được tổ chức vào ngày 28 tháng 6 hằng năm nhằm tôn vinh giá trị của gia đình – tế bào nền tảng và quan trọng của xã hội.
Ngày của Cha trong tiếng Anh là “Father’s Day”. Đây là ngày lễ quan trọng được tổ chức hàng năm để ghi nhớ và tri ân những người cha – người trụ cột không thể thiếu trong mỗi gia đình.
Khám phá 50 từ vựng quan trọng nhất về du lịch, kèm theo phiên âm và ví dụ thực tế, giúp bạn học nhanh và ứng dụng dễ dàng trong mỗi hành trình!
50 từ vựng tiếng Anh về môi trường kèm theo phiên âm, âm thanh và ví dụ để giúp bạn dễ dàng học tập.
Khi đi du lịch nước ngoài, việc giao tiếp bằng tiếng Anh là vô cùng quan trọng. Bài viết này tổng hợp 50 câu tiếng Anh thông dụng nhất, giúp bạn dễ dàng hỏi đường, đặt phòng khách sạn, gọi món ăn, mua sắm và xử lý các tình huống khẩn cấp.
2019 Copyright © Hệ thống Anh Ngữ Á Châu . All rights reserved. Design by itvietweb.com
Đang online: 15 | Trong ngày: 125 | Truy cập tháng: 6753 | Tổng truy cập: 386756